I – CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠIII – XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠIIII – CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

Hướng dẫn Soạn Bài 14 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập một. Nội dung bài Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt sgk Ngữ văn 9 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận … đầy đủ các bài văn mẫu lớp 9 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn 9, ôn thi vào lớp 10.

Bạn đang xem: Ôn tập tiếng việt lớp 9

I – CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

1. Câu 1 trang 190 sgk Ngữ văn 9 tập 1

Ôn lại nội dung của các phương châm hội thoại:

*

Trả lời:

Nội dung các phương châm hội thoại:

– Phương châm về lượng: Nội dung lời nói phải đúng như yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu.

– Phương châm về chất: Không nói những điều mình tin là không đúng hoặc không có bằng chứng xác thực.

– Phương châm quan hệ: Nói đúng đề tài giao tiếp, không nói lạc đề.

– Phương châm cách thức: Nói gắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

– Phương châm lịch sự: Chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người khác khi giao tiếp.

2. Câu 2 trang 190 sgk Ngữ văn 9 tập 1

Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hội thoại nào đó không được tuân thủ.

Trả lời:

♦ Ví dụ 1:

ĐIẾC

Hai ông bạn đang nói chuyện,một ông nói: Này! Ông vào nhà chưa vậy?

Ông kia ngóc đầu lên trả lời: Tôi làm gì có hào nào?

Ông kia giận dữ: Đồ điếc!

Ông bạn bình thản: Tôi có tiếc gì ông đâu?

⇒ Vi phạm phương châm quan hệ, mỗi người nói một nội dung khác nhau.

♦ Ví dụ 2:

Trong giờ địa lý, thầy giáo hỏi một học sinh đang mải nhìn qua cửa sổ:

– Em cho thầy biết sóng là gì?

Học sinh trả lời:

– Thưa thầy, Sóng là bài thơ nổi tiếng của Xuân Quỳnh ạ.

⇒ Mẩu chuyện trên, học sinh không tuân thủ phương châm quan hệ trong giao tiếp.

♦ Ví dụ 3:

Người con đăng ki học tin học ngoài giờ, về nói với bố:

– Bố ơi! Cho con tiền đóng để học tin học.

Người bố hỏi:

– “Tin học” là gì con?

Người con trả lời:

– “Tin học” là ai “tin” thì đi “học”!

⇒ Câu trả lời của người con không tuân thủ phương châm về chất trong giao tiếp.

♦ Ví dụ 4:

– Nam: Nhà cậu có mấy người?

– Huy: Tớ là con thứ hai trong nhà.

⇒ Phương châm về lượng bị vi phạm.

II – XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

1. Câu 1 trang 190 sgk Ngữ văn 9 tập 1

Ôn lại các từ ngữ xưng hô thông dụng trong tiếng Việt và cách dùng chúng.

Trả lời:

– Các từ ngữ xưng hô thông dụng trong hội thoại: Tôi, tao, tớ, ta, mình, hắn, chúng mày, chúng nó, chúng tôi, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy, cô, bạn,….

– Tùy theo hoàn cảnh giao tiếp mà sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp.

+ Ví dụ chị của mình là cô giáo dạy mình, trong lớp học phải xưng cô – em, ngoài đời xưng hô là chị – em.

Xem thêm: Một Số Hợp Chất Của Cro Màu Gì, Hợp Chất Của Crom Và Crom I

2. Câu 2 trang 190 sgk Ngữ văn 9 tập 1

Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân thủ theo phương châm “xưng khiêm, hô tôn”. Em hiểu phương châm đó như thế nào? Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

Phương châm xưng khiêm, hô tôn có nghĩa là khi nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại cách tôn kính.

Ví dụ:

– Thời phong kiến, từ bệ hạ dùng để gọi vua để thể hiện sự tôn kính, còn người bề dưới sẽ xưng là hạ thần.

– Quý bà, quý cô, quý ông… để gọi người đối thoại tỏ ý tôn kính.

– Người đối thoại ít tuổi hơn mình nhưng vẫn gọi là anh, chị, xưng em.

3. Câu 3 trang 190 sgk Ngữ văn 9 tập 1

Thảo luận vấn đề: Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?

Trả lời:

Trong tiếng Việt, khi giao tiếp người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô là vì: mỗi từu ưng hô trong tiếng Việt đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp: thân mật hay xã giao; mối quan hệ giữa người nói – người nghe: thân hay sơ, khinh hay trọng… Nếu không lựa chọn từ ngữ xưng hô trong giao tiếp phù hợp tình huống và quan hệ thì sẽ không đạt được hiệu quả giao tiếp.

III – CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

1. Câu 1 trang 190 sgk Ngữ văn 9 tập 1

Ôn lại sự phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

Trả lời:

– Dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của của người hoặc nhân vật. Dùng dấu hai chấm để ngăn cách phần được dẫn, thường kèm thêm dấu ngoặc kép.

– Dẫn gián tiếp: Nhắc lại lời hay ý của nhân vật, có điều chỉnh theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên vẹn. Không dùng dấu hai chấm.

2. Câu 2 trang 190 sgk Ngữ văn 9 tập 1

Đọc lại đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.

Vua Quang Trung tự mình đốc suất lại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi. Ngày 29 đến Nghệ An, vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:

– Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ như thế nào?

Thiếp nói:

– Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao. Chúa công đi ra chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan.

(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)

Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp. Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại.

Trả lời:

– Chuyển những lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp:

Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào?

Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan.

– Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại:

+ Từ xưng hô tôi (ngôi thứ 1), (ngôi thứ 2) trong lời đối thoại được thay đổi nhà vua (ngôi thứ 3), vua Quang Trung (ngôi thứ 3)

+ Từ chỉ địa điểm đấy trong lời đối thoại tỉnh lược.

+ Từ chỉ thời gian bây giờ trong lời đối thoại đổi thành bấy giờ.

Hoặc:

– Chuyển lời đối thoại sang lời dẫn gián tiếp:

Quân Thanh sang đánh, Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp rằng mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, Nguyễn Thiếp nghĩ như thế nào?

Nguyễn Thiếp trả lời rằng trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân vua Quang Trung yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao. Nhà vua đi ra chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị đập tan.

– Những thay đổi từ ngữ đáng chú ý:

+ Trong lời đối thoại, vua Quang Trung xưng là “Tôi” (Ngôi thứ nhất) thì chuyển thành “Vua Quang Trung” (Ngôi thứ ba) trong lời dẫn gián tiếp. Lời của Nguyễn Thiếp: “Chúa công” chuyển thành “Nhà vua”.

+ Từ chỉ địa điểm “đây” trong lời đối thoại thì trích lược trong lời dẫn gián tiếp.

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Trên đây là phần Hướng dẫn Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt sgk Ngữ văn 9 tập 1 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài Ngữ văn tốt!