Mã số thẻ bảo hiểm y tế gồm 15 ký tự, trong đó 10 ký tự cuối là mã số bảo hiểm xã hội dùng để quản lý và theo dõi người tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình sử dụng bảo hiểm y tế.


Hiện nay mỗi chủ thể khi tham gia bảo hiểm y tế sẽ được cấp một mã số thẻ riêng biệt. Nhìn ký hiệu trên thẻ bảo hiểm y tế, người dân có thể biết ngành nghề, mức hưởng bảo hiểm y tế, bệnh viện đăng ký điều trị. Vậy Ký hiệu kc trên thẻ bảo hiểm y tế có ý nghĩa gì?

Thẻ bảo hiểm y tế

Ký hiệu bằng chữ chỉ xuất hiện trên mã số thẻ bảo hiểm y tế dạng 15 số theo mẫu cũ. Theo Quyết định 1666/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam về Ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế thì phần mã số in trên mặt trước thẻ bảo hiểm y tế là 10 ký tự mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm y tế. Tại điều 4 Quyết định này có quy định:


Điều 4.

Bạn đang xem: Ký hiệu dk trên thẻ bảo hiểm y tế

 Quy định chuyển tiếp

2. Trong thời gian chờ đổi thẻ BHYT theo quy định tại Quyết định này, thẻ BHYT đã cấp cho người tham gia BHYT còn thời hạn sử dụng thì tiếp tục được dùng để khám bệnh, chữa bệnh (KCB) BHYT.


Như vậy, từ khi quyết định này có hiệu lực thi hành, phôi thẻ bảo hiểm y tế đã in theo mẫu cũ gồm 15 ký tự (theo Quyết định 1313/QĐ-BHXH) chưa sử dụng hết vẫn được tiếp tục sử dụng cấp cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Các thẻ bảo hiểm đã được cấp trong thời gian chờ đổi thẻ theo mẫu mới còn thời hạn vẫn tiếp tục được dùng để khám bệnh, chữa bênh bảo hiểm y tế. Do đó, trên thực tế thẻ bảo hiểm với mã 15 ký tự và 10 ký tự hiện vẫn được lưu hành.

Trong bài viết này, để tập trung làm rõ thắc mắc: Ký hiệu kc trên thẻ bảo hiểm y tế có ý nghĩa gì? chúng tôi sẽ chia sẻ thông tin về mã số thẻ bảo hiểm y tế 15 ký tự.

Mã số thẻ bảo hiểm y tế gồm 15 ký tự, trong đó 10 ký tự cuối là mã số bảo hiểm xã hội dùng để quản lý và theo dõi người tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình sử dụng bảo hiểm y tế.

Theo quy định thì 10 ký tự cuối là mã số BHXH duy nhất của mỗi người trong suốt quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao động, Bệnh nghề nghiệp; 5 ký tự đầu của mã thẻ BHYT sẽ thay đổi khi có sự điều chỉnh về nhóm tham gia, mức quyền lợi hưởng BHYT tương ứng của người tham gia BHYT.

*

Các ký hiệu trên thẻ bảo hiểm y tế

Mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 04 ô khác nhau và có ý nghĩa các ký hiệu mã số thẻ khác nhau.

Thứ nhất: Hai ký tự ô thứ nhất

Hai ký tự ô thứ nhất là mã đối tượng tham gia BHYT. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì mã đối tượng ghi trên thẻ BHYT là mã đối tượng đóng BHYT được xác định đầu tiên theo quy định tại Khoản 7, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật BHYT.

Xem thêm: Lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Bao Nhiêu Tuổi? Mấy Tuổi?

Thứ hai: Ký tự ô thứ 2

Được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì mức hưởng BHYT ghi trên thẻ BHYT là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất.

a) Ký hiệu bằng số 1

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

b) Ký hiệu bằng số 2

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

c) Ký hiệu bằng số 3

Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

d) Ký hiệu bằng số 4

Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

đ) Ký hiệu bằng số 5

Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

Thứ ba: Hai ký tự ô thứ 3

Thứ tư: Mười ký tự cuối

Ký hiệu kc trên thẻ bảo hiểm y tế có ý nghĩa gì?

Dựa vào điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 1351/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc Ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế, Ký hiệu kc trên thẻ bảo hiểm y tế có ý nghĩa gì được Luật Hoàng Phi giải đáp như sau:

Với những thông tin trên đây, chúng tôi tin rằng Quý khách hàng đã phần nào nắm được nội dung Ký hiệu kc trên thẻ bảo hiểm y tế có ý nghĩa gì? Trong trường hợp Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc gì về bài viết cũng như vấn đề có liên quan, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện.

Luật Hoàng Phi trân trọng được đồng hành và hỗ trợ Quý khách hàng một cách nhanh chóng và tận tâm nhất.